Tạo một ngôn ngữ tự nhiên đơn giản đối với CSDL dạng SQL của bạn sử dụng OpenAI (phần 2)

Tạo một ngôn ngữ tự nhiên đơn giản đối với CSDL dạng SQL của bạn sử dụng OpenAI (tiếp tục)

Bước đầu tiên là cài đặt, và nhập khẩu các thư viện cần thiết cái có thể bạn chưa cài đặt.

!pip install openai==1.1.1
!pip install panel
#if you need a API Key from OpenAI
#https://platform.openai.com/account/api-keys
import openai
import panel as pn
openai.api_key=”your_api_key”

Bây giờ hãy định nghĩa một hàm cái gọi OpenAI API. Hàm này lấy một thông điệp sẽ được gửi tới API và một tham số
temperature, trả về nội dung trả lời nhận từ OpenAI.
temperature là một giá trị giữa 0 và 2 cái định trọng lượng mức độ sáng tạo chúng ta muốn từ các trả lời của OpenAI.
Giá trị càng cao, nó sẽ càng sáng tạo. Vì chúng ta đang làm việc với các truy vấn SQL, chúng ta sẽ thiết lập
temperature thành 0, giá trị tối thiểu có thể.

def continue_conversation(messages, temperature=0):

response = openai.chat.completions.create(
model=”gpt-3.5-turbo”,
messages=messages,
temperature=temperature,
)
return response.choices[0].message.content

Bây giờ, bạn có thể tiến lên để xây dựng bối cảnh. Như bạn nhớ từ học phần trước, nó là phần của prompt cái hướng
dẫn hành vi của model và truyền tải các lệnh, và nó được thiết lập dưới vai trò system.

context = [ {‘role’:’system’, ‘content’:”””
You are a bot to assist in create SQL commands, all your answers should start with this is your SQL, and after that an SQL that can do what the user requests.
Your SQL Database is composed of some tables.
Try to Maintain the SQL order simple.
Just after the SQL add a simple and concise text explaining how it works.
If the user ask for something that can not be solved with an SQL Order
just answer something nice and simple, maximum 10 words, asking him for something that can be solved with SQL.
“””} ]

Đây là một prompt rất đơn giản nơi bạn đang hướng dẫn model đóng vai trò như một assistant để tạo SQL code.
Cái này đảm bảo rằng tập trung ban đầu của model duy trì trên khởi tạo SQL code và loại trừ khả năng được sử
dụng như một mô hình ngôn ngữ chung cho trả lời các truy vấn người dùng chung.

Chia sẻ