Đặt các accounts thành một bank
Savings account có ý nghĩa nhất trong bối cảnh một bank. Một bank rất đơn giản cho phép một người dùng thêm các
accounts mới, loại bỏ các accounts, lấy các accounts hiện tại, và tính toán lãi suất trên tất cả các accounts. Một
Bank class vì vậy có 4 hoạt động cơ bản (add, remove, get, và computelnterest) và một constructor. Class này, tất
nhiên, cũng bao gồm hàm str thông thường cho phát triển và debug. Chúng ta giả định rằng Bank được định nghĩa
trong một file tên bank.py. Sau đây là phiên làm việc mẫu cái sử dụng một Bank object và một vài SavingsAccount
objects. Giao diện cho Bank được liệt kê bảng dưới.
>>> from bank import Bank
>>> from savingsaccount import SavingsAccount
>>> bank = Bank()
>>> bank.add(SavingsAccount(“Wilma”, “1001”, 4000.00))
>>> bank.add(SavingsAccount(“Fred”, “1002”, 1000.00))>> print(bank)
Name: Fred
PIN: 1002
Balance: 1000.00
Name: Wilma
PIN: 1001
Balance: 4000.00
>>> account = bank.get(“Wilma”, “1000”)
>>> print(account)
None
>>> account = bank.get(“Wilma”, “1001”)
>>> print(account)
Name: Wilma
PIN: 1001
Balance: 4000.00
>>> account.deposit(25.00)
>>> print(account)
Name: Wilma
PIN: 1001
Balance: 4025.00
>>> print(bank)
Name: Fred
PIN: 1002
Balance: 1000.00
Name: Wilma
PIN: 1001
Balance: 4025.00
Để giữ thiết kế đơn giản, bank duy trì các accounts không trong trật tự cụ thể. Vì vậy, bạn có thể chọn một
dictionary key theo credentials của chủ để trình bày bộ các accounts. Truy cập và loại bỏ sau đó phụ thuộc vào
credentials của chủ. Sau đây là code cho Bank class:
Chú ý việc sử dụng value None trong các phương thức remove và get. Trong bối cảnh này, None chỉ ra với người
dùng rằng account đã cho không ở trong bank. Cũng chú ý rằng các tên mô đun cho các Bank và SavingsAccount classes
là bank và savingsaccount, tương ứng. Thông lệ đặt tên này là thực hành tiêu chuẩn giữa các lập trình viên Python
và giúp họ nhớ nơi nào các classes định vị cho nhập khẩu.



