Các ví dụ mô hình hóa dữ liệu Python (phần 6)

Saving accounts và các biến class

Chuyển sang thế giới của tài chính, các hệ thống ngân hàng là dễ dàng mô hình hóa với các classes. Ví dụ, một savings
account cho phép người chủ thực hiện đặt tiền và rút tiền. Các accounts này cũng tính toán lãi suất định kì. Một
phiên bản đơn giản hóa của một savings account bao gồm một tên người chủ, PIN và balance như các thuộc tính. Giao
diện cho một SavingsAccount class được liệt kê trong bảng dưới.
table 1
Khi lãi suất được tính toán, một rate được áp dụng vào balance. Nếu bạn giả định rằng rate là tương tự cho tất cả
các accounts, thì nó không phải là một biến thực thể. Thay vào, bạn có thể sử dụng một biến class. Một biến class
là nhìn thấy được với tất cả thực thể khởi tạo của một class và không khác nhau từ thực thể tới thực thể. Trong khi
nó thông thường có hành vi như một hằng số, trong một vài tình huống một biến class có thể được điều chỉnh. Nhưng
khi nó được, thay đổi có hiệu lực cho toàn bộ class.
Để giới thiệu một biến class, chúng ta đặt phát biểu gán cái khởi tạo nó giữa class header và định nghĩa phương
thức đầu tiên. Cho rõ ràng, các tên biến được viết chỉ trong chữ hoa. Code cho SavingsAccount thể hiện định nghĩa
và sử dụng biến class RATE:
code 1
code 2
Khi bạn tham chiếu một biến class, bạn phải gắn trước nó với tên class và một dấu chấm, như trong SavingsAccount.
Các biến class RATE là nhìn thấy được cả bên trong một định nghĩa class và người dùng bên ngoài của class.
Nói chung, bạn nên sử dụng các biến class chỉ cho các hằng số kí hiệu hay để duy trì dữ liệu giữ chung bởi tất cả
các objects của một class. Cho dữ liệu cái được sở hữu bởi các objects riêng rẽ, bạn phải sử dụng các biến thực
thể thay vào.

Chia sẻ